THỦ TỤC TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM NHANH VÀ CHÍNH XÁC NHẤT

THỦ TỤC TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM

𝐈. 𝐂𝐨̛ 𝐬𝐨̛̉ 𝐩𝐡𝐚́𝐩 𝐥𝐲́
– Luật an toàn thực phẩm 2010;
– Nghị định 15/2018/ NĐ-CP về việc thi hành một số điều luật An toàn thực phẩm;
– Nghị định Số: 155/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của bộ y tế.
Đối tượng của thủ tục tự công bố sản phẩm:
     Không phải mọi sản phẩm thực phẩm của cơ sở sản xuất, kinh doanh đều được công bố. Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 15/2018/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được thực hiện tự công bố những sản phẩm dưới đây:
• Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn;
• Phụ gia thực phẩm;
• Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
• Dụng cụ chứa, đựng thực phẩm;
• Vật liệu bao gói tiếp súc trực tiếp với thực phẩm.
𝐈𝐈. 𝐓𝐡𝐚̀𝐧𝐡 𝐩𝐡𝐚̂̀𝐧 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛
– Bản tự công bố sản phẩm theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 15/2018/ NĐ-CP;
– Phiếu kết quả kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm. Thời gian được tính 12 tháng cho đến ngày doanh nghiệp nộp hồ sơ lên cơ quan chức năng:
+ Trong phiếu này cần ghi rõ các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đã được công bố do bộ Y tế ban hành và công nhận.
𝐈𝐈𝐈. 𝐓𝐫𝐢̀𝐧𝐡 𝐭𝐮̛̣ 𝐭𝐡𝐮̛̣𝐜 𝐡𝐢𝐞̣̂𝐧
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟏: 𝐓𝐮̛̣ 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐛𝐨̂́ 𝐬𝐚̉𝐧 𝐩𝐡𝐚̂̉𝐦
      Tổ chức, cá nhân tự công bố sản phẩm trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trang thông tin điện tử của mình hoặc niêm yết công khai tại trụ sở của tổ chức, cá nhân và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm.
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟐: 𝐍𝐨̣̂𝐩 𝐡𝐨̂̀ 𝐬𝐨̛ đ𝐞̂́𝐧 𝐜𝐨̛ 𝐪𝐮𝐚𝐧 𝐜𝐨́ 𝐭𝐡𝐚̂̉𝐦 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧
     Trong trường hợp chưa có Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân nộp 01 bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định để lưu trữ hồ sơ và đăng tải tên tổ chức, cá nhân và tên các sản phẩm tự công bố trên trang thông tin điện tử của cơ quan tiếp nhận, trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.
𝐁𝐮̛𝐨̛́𝐜 𝟑: 𝐍𝐠𝐚𝐲 𝐬𝐚𝐮 𝐤𝐡𝐢 𝐭𝐮̛̣ 𝐜𝐨̂𝐧𝐠 𝐛𝐨̂́ 𝐬𝐚̉𝐧 𝐩𝐡𝐚̂̉𝐦, 𝐭𝐨̂̉ 𝐜𝐡𝐮̛́𝐜, 𝐜𝐚́ 𝐧𝐡𝐚̂𝐧 đ𝐮̛𝐨̛̣𝐜 𝐪𝐮𝐲𝐞̂̀𝐧 𝐬𝐚̉𝐧 𝐱𝐮𝐚̂́𝐭, 𝐤𝐢𝐧𝐡 𝐝𝐨𝐚𝐧𝐡 𝐬𝐚̉𝐧 𝐩𝐡𝐚̂̉𝐦 𝐯𝐚̀ 𝐜𝐡𝐢̣𝐮 𝐭𝐫𝐚́𝐜𝐡 𝐧𝐡𝐢𝐞̣̂𝐦 𝐡𝐨𝐚̀𝐧 𝐭𝐨𝐚̀𝐧 𝐯𝐞̂̀ 𝐚𝐧 𝐭𝐨𝐚̀𝐧 𝐜𝐮̉𝐚 𝐬𝐚̉𝐧 𝐩𝐡𝐚̂̉𝐦 đ𝐨́.
     Thời gian thực hiện: 5-7 ngày (chưa bao gồm công đoạn doanh nghiệp phân tích mẫu thử thực phẩm).
Bản tự công bố sản phẩm của cơ sở, doanh nghiệp có thể sử dụng vĩnh viễn. Do đó, mọi thông tin ghi trên bản công bố phải chính xác tuyệt đối để tránh những sai sót, thiệt hai xảy ra khi hậu kiểm an toàn thực phẩm.
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ NGUYÊN GIÁP CUNG CẤP DỊCH VỤ TỰ CÔNG BỐ SẢN PHẨM
►Để được tư vấn chi tiết về Dịch vụ tự công bố sản phẩm, quý khách hàng vui lòng liên hệ:
VĂN PHÒNG LUẬT SƯ LÊ NGUYÊN GIÁP